Cáp có lõi sợi được Học bằng thủy tinh được bảo vệ khá kỹ bởi lớp kim loại, dây treo cường lực và lớp vỏ | Cáp quang Multimode

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "CAUTHANG.GIAXAYDUNG.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp quang Multimode: 0974.002.002

Từ biểu đồ, chúng ta có thể thấy khoảng cách sợi quang SM dài hơn nhiều so với cáp quang MM ở tốc độ dữ liệu từ 1G đến 10G, nhưng sợi đa mode OM3 / OM4 hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao hơn. Do sợi quang MM có kích thước lõi lớn và hỗ trợ nhiều hơn một chế độ ánh sáng, khoảng cách sợi của nó bị giới hạn bởi sự phân tán mô hình, một hiện tượng phổ biến trong sợi chỉ số bước MM. Trong khi sợi SM thì không. Đó là sự khác biệt cần thiết giữa chúng.

Ngày này, việc truyền dữ liệu của cáp quang trên toàn cầu chỉ mất có vài giây, tiếp nhận thông tin hay hình ảnh, video, chỉ trong chớp mắt. So với cáp đồng, thông tin đang được truyền nhanh hơn với tốc độ nhanh hơn và chất lượng của nó không thay đổi.

Chưa kể đến nhu cầu về băng thông cao hơn và kết nối tốc độ nhanh hơn đã thúc đẩy đáng kể sự tăng trưởng của thị trường lắp ráp cáp quang trong nhiều năm qua, đặc biệt là cáp quang Single Mode (SM) và cáp quang Multimode (MM). Tuy nhiên, mặc dù hai loại cáp quang này được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đa dạng, nhưng sự khác biệt của 2 loại cáp này vẫn còn chưa được nhiều người hiểu rõ.

Do đó, bài viết sau đây sẽ tập trung vào cấu trúc cơ bản, khoảng cách sợi  và màu sợi, để so sánh sâu giữa cáp quang Single Mode và cáp quang Multimode.

1. Tổng quan về Single Mode và Multimode

Cáp quang Single Mode là loại cáp quang chỉ truyền được 1 tia sáng truyền đi tại một thời điểm.

Trong khi cáp quang Multimode có thể truyền được tới 3 loại tia sáng khác nhau, gây ra hiện tượng tán sắc mà không có ở cáp quang Single Mode.

Do vậy, sự khác nhau cơ bản giữa SM và MM nằm ở đường kính lõi sợi, bước sóng, nguồn sáng và băng thông.

1.1. Đường kính lõi sợi

Đường kính lõi sợi của SM nhỏ hơn nhiều so với MM.

SM: 9µm ngay cả khi có thêm các bộ phận khác.

MM: 50µm (OM1) và 62.5µm (OM2, OM3, OM4). Cho phép nó có khả năng thu thập sáng cao hơn và đơn giản hóa các kết nối.

Bộ phận cladding hay còn gọi là lớp phản xạ ánh sáng của cả SM và MM đều có đường kính là 125µm.

1.2. Bước sóng và nguồn sáng

Cáp quang SM thường sử dụng trong điốt laze hoặc laser để tạo ra ánh sáng đưa vào cáp, cho nên có bước sóng thường được sử dụng là 1310nm và 1550nm.

Còn cáp quang MM do có kích thước đường kính lõi lớn nên hoạt động tốt hơn ở bước sóng 850nm và 1310nm, thích hợp trong điốt phát sáng (đèn LED) và laser phát ra bề mặt khoang dọc (VCSEL)

1.3. Băng thông

Về mặt lý thuyết băng thông của cáp quang SM không có giới hạn do nó cho phép một ánh sáng của chế độ đi qua tại một thời điểm.



Cáp quang MM có nhiều loại băng thông khác nhau tùy theo từng loại:

    OM1: đường kính lõi 62.5 μm, băng thông đạt 200/500 MHz-km tại bước sóng 850/1300 nm.
    OM2: đường kính lõi 50 μm, băng thông đạt 500/500 MHz-km tại bước sóng 850/1300 nm.
    OM3: đường kính lõi 50 μm, nguồn phát laser giúp tăng băng thông đạt tới 2000 MHz-km, hỗ trợ ứng dụng 10 GE.
    OM4: đường kính lõi sợi quang 50 μm, băng thông hoạt động hơn 2 lần so với OM3, đạt mức 4700 MHz-km, đặc biệt được thiết kế cho ứng dụng 10, 40 và 100 GE.

2. Khoảng cách giữa SM và MM

Được biết rằng sợi quang SM phù hợp cho các ứng dụng đường dài, trong khi sợi quang MM được thiết kế để truyền khoảng cách ngắn.

Phân loại cáp quang Singlemode và multimode
1. Theo cấu tạo bên trong

    Theo Mode thì có: Singlemode và multimode: (multimode: có 2 loại: 62.5 và 50).
    Theo môi trường lắp đặt thì có Outdoor và Indoor.
    Outdoor lại chia ra thành các loại: F8 và Underground

Single Mode và Multi Mode

    Sợi quang Singlemode chỉ truyền được một bước sóng do đường kính lõi sợi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Và Do chỉ truyền một mode sóng nên sợi Singlemode không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và trên thực tế Singlemode thường ít được sử dụng hơn so với Multimode.
    Sợi quang Multimode có đường kính lõi lớn hơn nhiều so với Singlemode (khoảng 6-8 lần), có thể truyền được nhiều bước sóng trong lõi.
    Ngoài ra chúng còn được phân loại thành sợi quang có chỉ số bước và chỉ số lớp tuỳ theo hình dạng và chiết suất của các phần của lõi sợi quang.
    Khoảng cách giữa 2 thiết bị đấu nối bằng cáp quang không quy định cụ thể là bao nhiêu Kilomet. Khoảng cách giữa 2 thiết bị được căn cứ vào tính toán suy hao toàn tuyến, công suất phát, độ nhạy thu và công suất dự phòng của thiết bị.
    
    Thông thường mỗi thiết bị đều có khuyến cáo chạy ở cự ly nhất định, tuy nhiên đó chỉ là tính tương đối thôi.
    Chuẩn bước sóng cho thiết bị chạy Singlemode và Multimode có khác nhau:
    Multi Mode có các bước sóng chuẩn là: 780, 850 và 1300. Hiện nay các thiết bị ít dùng bước sóng 780.
    Single Mode có các bước sóng: 1310, 1550, 1627. Hiện nay các thiết bị Singlemode dùng công nghệ DWM thì có thể sử dụng nhiều bước sóng khác nữa.
    Cáp quang single mode chỉ dùng cho đường trục, ngoài việc giá thành, yêu cầu công nghệ của cáp single mode rất khắc khe, và rất khó trong việc thi công cũng như sử dụng. Lý do: lớp lõi của cáp single mode rất nhỏ (khoảng 27 Micromet), còn cáp multi mode thi lớn hơn nhiều (khoảng 130 Micromet). Ngoài ra, do kết cấu lõi single mode cho ánh sáng đi theo đường thẳng, mà giá thành chế tạo, độ chính xác trong thi công, thiết bị công nghệ cao... làm cho cáp Single Mode khó thực hiện trong các công trình dân sự.
    Còn việc phân biệt: chủ yếu là do đường đi của ánh sáng truyền trong lõi (mà nguyên nhân là do kết cấu của lõi)

Sợi quang là những dây nhỏ và dẻo truyền các ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại. Chúng có 3 lớp: lõi (core), áo (cladding) và vỏ bọc (coating).

    Để ánh sáng có thể phản xạ một cách hoàn toàn trong lõi thì chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của áo một chút.
    Vỏ bọc ở phía ngoài áo bảo vệ sợi quang khỏi bị ẩm và ăn mòn, đồng thời chống xuyên âm với các sợi đi bên cạnh.
    Lõi và áo được Học bằng thuỷ tinh hay, chất dẻo (Silica), kim loại, fluor, sợi quang kết tinh). Chúng được phân loại thành các loại sợi quang đơn mode Single Mode (SM) và đa mode Multimode (MM) tương ứng với số lượng mode của ánh sáng truyền qua sợi quang. Mode sóng là một trạng thái truyền ổn định của sóng ánh sáng (cũng có thể hiểu một mode là một tia).



Cáp quang chính hãng - cung cấp sản phẩm Cáp quang Singlmode, cáp quang Multimode thông tin, hình ảnh, mua bán sản phẩm cáp quang chính hãng có giấy chưng nhận chát lượng CO, CQ cho đơn hàng.
Giới thiệu sản phẩm dây cáp quang

Cáp quang một thiết bị viễn thông có lẽ không thể thiếu trong thời buổi hiện nay khi mà hầu như phần lớn các lĩnh vực đều ứng dụng chúng để nâng cao chất lượng công việc. Dây cáp quang, chắc hẳn chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của loại dây này. Vậy dây cáp quang là gì? Có cấu tạo như nào? Cáp quang ứng dụng trong những lĩnh vực gì? Tại sao cáp quang được ưa chuộng? Mua cáp quang ở đâu?...Hãy cùng với chúng tôi tìm hiểu trong nội dung bên dưới đây.
Dây cáp quang là gì?

Lõi nhỏ (8 micron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song trục. Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng.
Đặc điểm cáp sợi quang

    Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược

Cáp quang Multimode

Dây cáp quang multimode (hay có tên gọi khác là cáp quang đa mode) là một trong hai loại dây cáp phổ biến của cáp quang (bên cạnh cáp quang Singlemode) được sử dụng hiện nay và đang dần thay thế các sản phẩm cáp đồng trong hệ thống mạng cần tốc độ cao hiện nay. Multimode graded index (chiết suất bước): phần lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài trong lớp cladding, các tia ở gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding, các tia di chuyển theo đường cong thay vì zig-zag. Ở loại này, xung sẽ ít bị méo dạng hơn do các chùm tia tại điểm hội tụ.
cầu thang sắt Cầu thang sắt mỹ thuật được thiết kế đa dạng, Có thể nói một khi đã được chế tác qua bàn tay của các nghệ nhân thì cầu thang sắt này không còn là món vật liệu cục mịch xấu xí nữa mà nó đã trở
Khóa cửa điện tử kassler Giới thiệu chung về khóa cửa điện tử, Với những ưu điểm trên, sở hữu một chiếc khóa điện tử đã và đang là lựa chọn ưu tiên của nhiều cá nhân và tổ chức nhằm kiểm soát ra vào

Ưu điểm cáp quang Viettel :

    Cáp quang viettel là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại trên thế giới hiện nay với đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp tới tận địa điểm của khách hàng.
    Tốc độ truyền tải dữ liệu Internet xuống/lên (download/upload) ngang bằng với nhau.
    Tốc độ có thể gấp 200 lần so với công nghệ cáp đồng. Với băng thông cao, dịch vụ cáp quang viettel cung cấp giúp các doanh nghiệp và tổ chức kết nối siêu tốc đến các ứng dụng như mail server, hosting,v.v..
    Đối với các gia đình, FTTH giúp khách hàng truy cập internet nhanh siêu tốc và đặc biệt là dễ dàng lắp đặt internet Viettel và thêm dịch vụ truyền hình số HD, camera quan sát.

Sự khác nhau giữa các loại dây cáp quang multimode OM1, OM2, OM3, OM4, OM5 đa mốt như thế nào?

Có nhiều loại cáp quang khác nhau. Một số loại là chế độ cáp đơn mốt, một số loại là cáp quang đa mốt. Cáp quang multimode có thể được tìm thấy trong các loại OM1, OM2, OM3 và OM4. Mỗi loại có tính năng, đặc điểm, ứng dụng khác nhau.

Cáp quang OM1 thường đi kèm với áo khoác màu cam orange jacket và có kích thước lõi là 62,5/125µm. Nó có thể hỗ trợ 10 Gigabit Ethernet với chiều dài lên tới 33 mét. Nó được sử dụng phổ biến nhất cho các ứng dụng Ethernet 100 Megabit.

Cáp quang OM2 cũng có một màu áo khoác của màu cam orange jacket. Kích thước lõi của nó là 50µm thay vì 62,5. Nó hỗ trợ 10 Gigabit Ethernet với chiều dài lên tới 82 mét nhưng thường được sử dụng cho các ứng dụng 1 Gigabit Ethernet.

Cả cáp OM1 và OM2 đều hoạt động tốt với thiết bị dựa trên đèn LED có thể gửi hàng trăm chế độ ánh sáng xuống cáp.

Cáp quang OM3 có màu áo khoác là Aqua. Giống như OM2, kích thước lõi của nó là 50/125µm, nhưng cáp được tối ưu hóa cho các thiết bị dựa trên laser sử dụng ít chế độ ánh sáng hơn. Kết quả của việc tối hóa này, nó có khả năng chạy 10 Gigabit Ethernet với chiều dài lên tới 300 mét.

Kể từ khi thành lập, các kỹ thuật sản xuất đã cải thiện khả năng tổng thể của OM3 để cho phép sử dụng với 40 Gigabit và 100 Gigabit Ethernet lên đến 100 mét. 10 Gigabit Ethernet là sử dụng phổ biến nhất của nó.

Cáp quang OM4 cũng có một màu vỏ Aqua. Đây là một cải tiến hơn nữa đối với OM3. Nó cũng sử dụng lõi 50µm nhưng nó hỗ trợ 10 Gigabit Ethernet với chiều dài lên tới 550 mét và nó hỗ trợ 100 Gigabit Ethernet với chiều dài lên tới 150 mét.
Chọn dòng cáp quang multimode đa mode phù hợp với bạn?

    Cáp quang Multimode Cablexa
    Cáp quang Multimode Commscope AMP

Nên dùng cáp quang đa mốt multimode nào?



Dây cáp quang multimode thường có hiệu quả chi phí cho các tòa nhà bên trong hoặc khuôn viên công ty trong khi cáp quang single mode đơn mode phù hợp hơn cho việc chạy đường dài. Sợi đơn chế độ có thể truyền qua khoảng cách lớn hơn nhưng thường đòi hỏi thiết bị đắt tiền hơn. Cable quang multimode có hiệu quả về chi phí cho việc cài đặt trong đó độ dài không vượt quá vài trăm mét.

Khái niệm cơ bản cáp quang multimode đa mốt OM1, OM2, OM3, OM4, OM5 là gì?

Sợi đa mode là một loại cáp quang multimode được thiết kế để mang nhiều tia sáng hoặc chế độ đồng thời, mỗi sợi ở một góc phản xạ nhỏ khác nhau bên trong lõi sợi quang.

Cáp quang multi mode được sử dụng chủ yếu để truyền tải trên các khoảng cách tương đối ngắn hơn, vì các chế độ có nhiều khả năng phân tán hơn các khoảng cách dài hơn. Hiện tượng này được gọi là phân tán phương thức. Một loại sợi quang phổ biến khác là cáp quang single mode, được sử dụng chủ yếu cho khoảng cách xa hơn.

Cáp quang multimode còn được gọi là cáp quang đa mode (MM).

Dây cáp quang multimode (cáp quang đa mốt). Cáp quang multimode sợi quang đường kính có 2 loại 50/125um và 62,5/125um. Bước sóng 780, 850, 1300. Chủng loại: Cáp quang Multimode ngoài trời, trong nhà, luồn cống (chôn ngầm, luồn ống); Cáp Multimode sợi quang treo (có 2 dây thép chịu lực nằm bên trong lõi cáp); Cáp quang MM phi kim loại (không có amor), có kim loại (có amor), chôn trực tiếp, hầm lò, phòng nổ; Cáp quang MM adss. Hãng sản xuất cáp sợi quang ống lỏng: Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel, Vinacap, VNPT, VinaOFC, …

Bạn cần lưu ý những gì khi sử dụng dây cáp quang?

Dây cáp quang thực sự rất tốt khi chúng sở hữu rất nhiều những ưu điểm vượt trội, thế nhưng liệu rằng bạn có biết cách sử dụng chúng hiệu quả, làm thế nào để sử dụng dây cáp quang đúng cách khai thác được hết thế mạnh cũng như tránh những điều không tốt gây ảnh hưởng tới dây cáp quang.

Nên tìm hiểu và sử dụng dây cáp quang đúng với mục đich sử dụng và tất nhiên hệ thống thiết bị kết nối cũng cần hợp lý. Một số các thiết bị thông thường như : hộp phối quang, dây nhảy quang hay Converter quang.

Dây cáp quang dễ dàng vận chuyển và triển khai lắp đặt tuy nhiên, khi sử dụng bạn nên hạn chế việc gập hay gấp dây cáp quang ở một góc nhỏ hơn 45 độ bởi như thế sẽ khiến cho dây cáp quang bị gãy sẽ mất rất nhiều thời gian để kiểm tra và khắc phục.
Mua dây cáp quang giá rẻ ở đâu?

Chắc hẳn bạn vẫn đang có những câu hỏi và tìm kiếm một đơn vị, địa chỉ uy tín bán dây cáp quang giá rẻ mà chất lượng tốt.

Siêu Thị Mạng sẽ giúp bạn làm được điều đó. Chúng tôi nhập khẩu và phân phối trực tiếp cáp quang chính hãng Cablexa USA với đầy đủ các loại Single và Multimode từ hãng nên cam kết sẽ mang tới cho quý khách hàng những sản phẩm chất lượng rõ ràng nguồn gốc và tất nhiên một mức giá hợp tác để chúng ta có thể làm việc với nhau là không thể bỏ qua.

Bên cạnh đó chúng tôi còn hỗ trợ tư vấn giải pháp, hỗ trợ triển khai và lắp đặt cũng như cùng bạn khắc phục các sự cố trong quá trình vận hành.

Hãy liên hệ và để chúng ta có thể trở thành những đối tác ăn ý cùng nhau trên nhiều mặt trận, công trình trong và ngoài nước.



Dây cáp quang Multimode hoạt động ở bước sóng 750nm, 850nm có lõi truyền dẫn lớn hơn nhiều lần so với cáp Single 0,9um truyền tín hiệu bằng nhiều tia laser theo đường gấp khúc nên khả năng ánh xạ ánh sáng và tốc độ truyền dẫn cũng cao hơn rất nhiều.

Khoảng cách kết nối hoàn hảo từ 500m đổ lại với tốc độ 10G hay 40G có lẽ sẽ thực sự là sự lựa chọn hoàn hảo cho các phòng máy, trung tâm dữ liệu các ứng dụng đòi hỏi tốc độ cực cao.

Cáp đa mode này có cấu tạo đặc biệt với lớp vỏ cực dày, đàn hồi cực cao có kết hợp với thành phần là các chất liệu khó cháy nên sức căng, sức nén chịu tải cực kì tốt. Chắc chắn bạn sẽ bất ngờ nếu dùng kéo, dao hay một vật bất kì để thử phá vỡ kết cấu của lớp vỏ này thực sự rất là chắc chắn. Không chỉ vậy bên trong đó còn có 2 dây gia cường bằng thép để sử dụng trong điều kiện làm cáp sơi treo và ống kim loại bằng nhôm dày ngăn chặn sự xâm hại của nước, các lực đè nén mạnh thích hợp để dùng cho luồn cống và chôn trực tiếp.

Được tích hợp nhiều những ưu điểm trong kết cấu, dây cáp quang Multimode có thể linh hoạt sử dụng trong tất cả các điều kiện khác nhau. Tuy nhiên, tương ứng với chất lượng giá thành cáp quang multimode cũng cao hơn nhiều so với cáp single mode.

Một số sản phẩm nổi bật được quý khách hàng lựa chọn nhiều nhất hiện nay có thể kể tới như cáp quang 2fo, cáp quang 4fo, cáp quang 8fo.

Dây cáp quang Single mode vẫn được biết tới là cáp quang đơn mode một loại cáp quang truyền tín hiệu bằng một tia Laser, một luồng ánh sáng theo đường thẳng và hoạt động ở bước sóng 1310nm – 1550 nm. Do đường truyền là một đường thẳng mà khoảng cách truyền dẫn xa hơn rất nhiều so với cáp multimode,

Hình Ảnh